Giai đoạn vòng loại và play-off UEFA Europa League 2019-20 (Nhóm chính)
From Wikipedia, the free encyclopedia
Remove ads
Dưới đây là các trận đấu thuộc Nhóm chính của Giai đoạn vòng loại và play-off UEFA Europa League 2019–20.[1]
Ngày giờ được UEFA tính theo CEST (UTC+2), (ngoại trừ được ghi chú trong ngoặc).
Vòng sơ loại
Tóm tắt
Ghi chú
Các trận đấu
Tỷ số chung cuộc 2–2. Progrès Niederkorn thắng nhờ hơn số bàn thắng trên sân khách.
Endorgany thắng 3–1 chung cuộc.
Europa thắng 6–3 chung cuộc.
Ballymena United thắng 2–0 chung cuộc.
St Joseph's thắng 3–1 chung cuộc.
KÍ Klaksvík thắng 9–1 chung cuộc.
Cliftonville thắng 4–0 chung cuộc
Remove ads
Vòng loại thứ nhất
Tóm tắt
Ghi chú
Các trận đấu
Malmö FF thắng 11–0 chung cuộc.
Connah's Quay Nomads thắng 3–2 chung cuộc.
KuPS thắng 3–1 chung cuộc.
Vaduz thắng 2–1 chung cuộc.
Shamrock Rovers thắng 4–3 chung cuộc.
Ordabasy thắng 3–0 chung cuộc.
Legia Warsaw thắng 3–0 chung cuộc.
CSKA Sofia thắng 4–0 chung cuộc.
3–3 chung cuộc. Gżira United thắng nhờ bàn thắng sân khách.
Flora thắng 4–2 chung cuộc.
Maccabi Haifa thắng 5–2 chung cuộc.
Debrecen thắng 4–1 chung cuộc.
Čukarički thắng 8–0 chung cuộc.
1–1 chung cuộc. Jeunesse Esch thắng nhờ bàn thắng sân khách.
FCSB thắng 4–1 chung cuộc.
Crusaders thắng 5–2 chung cuộc.
Brøndby thắng 4–3 chung cuộc.
Molde thắng 7–1 chung cuộc.
Rangers thắng 10–0 chung cuộc.
Progrès Niederkorn thắng 3–2 chung cuộc.
Levski Sofia thắng 4–0 chung cuộc.
Zrinjski Mostar thắng 6–0 chung cuộc.
Neftçi Baku thắng 9–0 chung cuộc.
Fehérvár thắng 5–1 chung cuộc.
Shakhtyor Soligorsk thắng 2–0 chung cuộc.
Olimpija Ljubljana thắng 4–3 chung cuộc.
Honvéd thắng 4–2 chung cuộc.
Khán giả: 656[3]
Trọng tài: Christophe Pires (Luxembourg)
Alashkert thắng 6–1 chung cuộc.
2–2 chung cuộc. Spartak Trnava thắng 3–2 trong loạt sút luân lưu.
Khán giả: 1,458[3]
Trọng tài: Dragan Petrović (Bosnia and Herzegovina)
Chikhura Sachkhere thắng 4–2 chung cuộc.
Dinamo Tbilisi thắng 7–0 chung cuộc.
Kairat thắng 4–2 chung cuộc.
3–3 chung cuộc. DAC Dunajská Streda thắng nhờ bàn thắng sân khách.
Sūduva Stadium, Marijampolė[note 22]
Khán giả: 717[3]
Trọng tài: Admir Šehović (Bosnia and Herzegovina)
Apollon Limassol thắng 6–0 chung cuộc.
Ventspils thắng 3–1 chung cuộc.
4–4 chung cuộc. Stjarnan thắng nhờ bàn thắng sân khách.
Haugesund thắng 6–1 chung cuộc.
1–1 chung cuộc. KÍ Klaksvík thắng nhờ bàn thắng sân khách.
Liepāja thắng 3–2 chung cuộc.
IFK Norrköping thắng 4–1 chung cuộc.
Aberdeen thắng 4–2 chung cuộc.
Domžale thắng 5–3 chung cuộc.
Hapoel Be'er Sheva thắng 2–1 chung cuộc.
Budućnost Podgorica thắng 6–1 chung cuộc.
Universitatea Craiova thắng 6–4 chung cuộc.
Pyunik thắng 5–4 chung cuộc.
AEK Larnaca thắng 2–0 chung cuộc.
Remove ads
Vòng loại thứ hai
Tóm tắt
Notes
Các trận đấu
Nya Parken, Norrköping
Trọng tài: Hüseyin Göçek (Turkey)
Daugava Stadium, Liepāja
Turner Stadium, Beersheba
Trọng tài: Ricardo de Burgos Bengoetxea (Spain)
Trọng tài: Enea Jorgji (Albania)
Bakcell Arena, Baku
RCDE Stadium, Barcelona
Trọng tài: Alain Durieux (Luxembourg)
Stjörnuvöllur, Garðabær
MOL Aréna, Dunajská Streda
Trọng tài: Bastian Dankert (Germany)
Peristeri Stadium, Athens
Liebenauer Stadium, Graz
AEK Arena – Georgios Karapatakis, Larnaca
Trọng tài: Tiago Martins (Portugal)
Vivacom Arena - Georgi Asparuhov Stadium, Sofia
Kuopio Football Stadium, Kuopio
Stadion pod Bijelim Brijegom, Mostar
Trọng tài: Fedayi San (Switzerland)
Stadion Střelnice, Jablonec nad Nisou
Brøndby Stadium, Brøndbyvester
Rheinpark Stadion, Vaduz
Gabala City Stadium, Qabala
Trọng tài: Nick Walsh (Scotland)
Stožice Stadium, Ljubljana
Trọng tài: Ali Palabıyık (Turkey)
Stadion, Malmö
Čukarički Stadium, Belgrade
Trọng tài: Horațiu Feșnic (Romania)
Pittodrie Stadium, Aberdeen
Ghelamco Arena, Ghent
Trọng tài: Aleksandar Stavrev (North Macedonia)
Stadionul Viitorul, Ovidiu
Slavutych-Arena, Zaporizhia[note 28]
Stadion Gradski vrt, Osijek
Stadio Giuseppe Moccagatta, Alessandria[note 29]
Trọng tài: Jens Maae (Denmark)
Nagyerdei Stadion, Debrecen
Trọng tài: Halis Özkahya (Turkey)
Svangaskarð, Toftir[note 4]
Stade Josy Barthel, Luxembourg City[note 30]
Ventspils Olimpiskais Stadions, Ventspils
Trọng tài: Dimitar Mečkarovski (North Macedonia)
Centenary Stadium, Ta' Qali
Stade de la Meinau, Strasbourg
Trọng tài: Kevin Blom (Netherlands)
Sammy Ofer Stadium, Haifa
Lokotrans Aréna, Mladá Boleslav
Trọng tài: Sergey Tsinkevich (Belarus)
Kazhimukan Munaitpasov Stadium, Shymkent
Tallaght Stadium, Dublin
Trọng tài: Stephan Klossner (Switzerland)
AFAS Stadion, Alkmaar
Trọng tài: Serhiy Boyko (Ukraine)
Bravida Arena, Gothenburg
Anton Malatinský Stadium, Trnava
Molineux Stadium, Wolverhampton
Trọng tài: Kristoffer Karlsson (Sweden)
Seaview, Belfast
Kleanthis Vikelidis Stadium, Thessaloniki
Trọng tài: Stuart Attwell (England)
AEK Arena – Georgios Karapatakis, Larnaca[note 31]
Stade de la Frontière, Esch-sur-Alzette
Trọng tài: Bojan Pandžić (Sweden)
Estádio D. Afonso Henriques, Guimarães
Stadionul Ion Oblemenco, Craiova
Stroitel Stadium, Salihorsk
Trọng tài: Mete Kalkavan (Turkey)
Esbjerg Stadium, Esbjerg
Partizan Stadium, Belgrade
Remove ads
Vòng loại thứ ba
Tóm tắt
Các trận đấu
King Baudouin Stadium, Brussels
Generali Arena, Viên
Estádio Municipal de Braga, Braga
Stockhorn Arena, Thun
MCH Arena, Herning
Volodymyr Boiko Stadium, Mariupol
Stadion Rujevica, Rijeka
Ramat Gan Stadium, Ramat Gan
Stadion Letná, Prague
Şenol Güneş Stadium, Trabzon
Olympic Stadium, Athens
Remove ads
Vòng play-off
Tóm tắt
Các trận đấu
Ghi chú
- Progrès Niederkorn play their home matches at Stade Municipal, Differdange, instead of their regular stadium Stade Jos Haupert, Niederkorn which did not meet UEFA requirements.
- KÍ Klaksvík play their home matches at Gundadalur, Tórshavn, instead of their regular stadium Við Djúpumýrar, Klaksvík which did not meet UEFA requirements.
- Connah's Quay Nomads play their home matches at Belle Vue, Rhyl, instead of their regular stadium Deeside Stadium, Connah's Quay which did not meet UEFA requirements.
- Tobol played their home match at Astana Arena, Nur-Sultan, instead of their regular stadium Kostanay Central Stadium, Kostanay.
- FCSB play their home matches at Stadionul Marin Anastasovici, instead of their regular stadium Arena Națională, Bucharest.
- Akademija Pandev played their home match at Toše Proeski Arena, Skopje, instead of their regular stadium Stadion Kukuš, Strumica which did not meet UEFA requirements.
- Fehérvár play their home matches at Pancho Aréna, Felcsút, instead of their regular stadium MOL Aréna Sóstó, Székesfehérvár.
- Radnik Bijeljina played their home match at Banja Luka City Stadium, Banja Luka, instead of their regular stadium Gradski stadion, Bijeljina.
- Chikhura Sachkhere play their home matches at Boris Paichadze Dinamo Arena, Tbilisi, instead of their regular stadium Central Stadium, Sachkhere which did not meet UEFA requirements.
- Kauno Žalgiris played their home match at Sūduva Stadium, Marijampolė, instead of their temporary stadium SM Tauras Stadium, Kaunas which did not meet UEFA requirements.
- Shkupi played their home match at Toše Proeski Arena, Skopje, instead of their regular stadium Čair Stadium, Skopje which did not meet UEFA requirements.
- Zorya Luhansk play their home matches at Slavutych-Arena, Zaporizhia, instead of their regular stadium Avanhard Stadium, Luhansk, due to the war conditions in Eastern Ukraine.
- Torino play their home matches at Stadio Giuseppe Moccagatta, Alessandria, instead of their regular stadium Stadio Olimpico Grande Torino, Turin.
- Progrès Niederkorn play their home match at Stade Josy Barthel, Luxembourg City, instead of their regular stadium Stade Jos Haupert, Niederkorn.
- AEL Limassol play their home matches at AEK Arena – Georgios Karapatakis, Larnaca, instead of their regular stadium Tsirio Stadium, Limassol.
Remove ads
Tham khảo
Liên kết ngoài
Wikiwand - on
Seamless Wikipedia browsing. On steroids.
Remove ads